Thứ Ba, 27 tháng 9, 2016

Quyền và trách nhiệm của bên mời thầu:

Theo quy định của Luật Đấu thầu 2013 thì bên mời thầu có quyền và trách nhiệm như thế nào ? Luật sư tư vấn trong chuyên mục Đấu thầu sẽ làm rõ nội dung trên cụ thể, Mời quý độc gải đón đọc nếu có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn vui lồng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 0965.999.345 hoặc gửi email về hòm  thư "congtyvietluathanoi@gmail.com"
Trân trọng cảm ơn !
quyen-va-trach-nhiem-cua-ben-moi-thau


<> Biểu  mẫu hợp đồng thuê chuyên gia tu vấn
<> Điều kiện hoạt động đối với chuyên gia tư vấn nước ngoài tại Việt Nam

Trách nhiệm của bên mời thầu được quy định tại Điều 75 Luật đấu thầu 2013 như sau:
Điều 75. Trách nhiệm của bên mời thầu
1. Đối với lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia;
c) Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ;
d) Trình duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu;
đ) Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu;
e) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra;
g) Bảo mật các tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà thầu;
h) Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình lựa chọn nhà thầu;
i) Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;
k) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về quá trình lựa chọn nhà thầu.
2. Đối với lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên, ngoài quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này, bên mời thầu còn phải thực hiện trách nhiệm sau đây:
a) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Ký kết và quản lý việc thực hiện hợp đồng với nhà thầu;
d) Quyết định xử lý tình huống;
đ) Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà thầu;
e) Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này;
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà thầu;
h) Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Chính phủ;
i) Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;
k) Báo cáo công tác đấu thầu hàng năm.
3. Đối với lựa chọn nhà đầu tư:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo quy định của Luật này;
b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia;
c) Yêu cầu nhà đầu tư làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ;
d) Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
đ) Đàm phán hợp đồng với nhà đầu tư;
e) Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật;
g) Bảo mật các tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;
h) Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Chính phủ;
i) Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;
k) Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;
l) Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
4. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.

Biểu mẫu hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn

Việt Luật cung cấp tới quý độc giả quan tâm Biểu mẫu hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá nước ngoài tại Việt Nam vụ thể:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự do – Hạnh Phúc



HỢP ĐỒNG THUÊ CHUYÊN GIA

- Căn cứ qui định tại Bộ Luật Dân Sự.
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của mỗi bên.

Hôm nay, ngày ........ tháng .......... năm 20.....  Tại : Văn phòng công ty cổ phần .................
Hai bên gồm :

BÊN A (BÊN THUÊ CHUYÊN GIA):
CÔNG TY CỔ PHẦN................
Địa chỉ: , quận I, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại:
Đại diện: Ông Hoàng Hoa Hòe, Chức vụ : giám đốc.



BÊN B (BÊN CHUYÊN GIA):
Ông : ..................................
CMND số :
Địa chỉ:
Điện thoại:



Xét rằng :


- Bên A là một doanh nghiệp chuyên thực hiện các dịch vụ về truyền thông, đang triển khai kế hoạch phát triển khách hàng (sau đây gọi là “dự án” ), đang có nhu cầu thuê chuyên gia có năng lực và chuyên môn phù hợp để thực hiện Dự án.


- Bên B là người cam kết có đủ năng lực chuyên môn phù hợp và mong muốn được thực hiện các công việc phù hợp với chuyên môn của mình.


Theo đó, sau khi trao đổi, thỏa thuận, hai bên thống nhất ký hợp đồng này với các điều khoản cụ thể như sau:


ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG



1.1. Bên A thuê và bên Bên B đồng ý đảm nhận thực hiện các công việc được nêu trong “Bản mô tả công việc” đính kèm hợp đồng này với tư cách là một “chuyên gia” trong Dự án của bên A.


1.2. Theo đó, Bên B sẽ làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc Bên A và có chức danh là “Giám đốc dự án”.


1.3. Thời gian hợp đồng : 6 tháng ( hoặc cho đến khi kết thúc dự án). Khi kết thúc hợp đồng, tùy theo tình hình thực tế hoặc/và nhu cầu của mỗi bên, hợp đồng này có thể được xem xét gia hạn hoặc chuyển đổi hình thức thành hợp đồng lao động.


ĐIỀU 2: TIỀN CÔNG VÀ CÁC HỖ TRỢ KHÁC



2.1. Tiền công:


Tiền công mà Bên A sẽ thanh toán cho Bên B để thực hiện các công việc nêu tại Điều 1 là 10.000.000 đồng/tháng.

Trong đó đã bao gồm thuế thu nhập cá nhân mà bên B phải trả theo qui định của pháp luật.


Hàng tháng, bên A sẽ thanh toán tiền công cho bên B vào 5 ngày đầu của mỗi tháng.


2.2. Các hỗ trợ khác từ Bên A:


Ngoài khoản tiền công nêu trên, Bên A sẽ hỗ trợ, lo liệu toàn bộ chi phí đi lại, công tác phí, ăn, ở … (nếu có) cho Bên B theo đúng chế độ do bên A qui định.


ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN



3.1. Quyền và nghĩa vụ của bên A:


- Tạo điều kiện cần thiết, hỗ trợ phương tiện, nơi làm việc để Bên B hoàn thành công việc của mình.


- Thanh toán đầy đủ tiền công cho Bên B theo thỏa thuận.


- Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu hiệu quả công việc do bên B thực hiện không tốt hoặc xét thấy rõ ràng bên B không có đủ năng lực, khả năng như bên B đã cam kết.


- Các quyền và nghĩa vụ khác của bên thuê dịch vụ - theo qui định tại Bộ luật dân sự.


3.2. Quyền và nghĩa vụ của bên B:


- Hoàn thành công việc do mình đảm nhận với chất lượng cao nhất. Chịu trách về công việc do mình thực hiện.


- Bảo quản phương tiện làm việc, tuân thủ các qui định, nội qui của công ty.


- Tự chịu trách nhiệm về các khoản thuế, bảo hiểm … theo qui định của pháp luật Việt Nam.


- Bên B cam kết việc ký kết hợp đồng này không tạo ra bất kỳ sự mâu thuân về quyền lợi đối với Bên thứ ba nào khác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc này.


- Các quyền và nghĩa vụ khác của bên cung cấp dịch vụ - theo qui định tại Bộ luật dân sự.


ĐIỀU 4: CÁC THỎA THUẬN KHÁC



4.1. Hai bên hiệu và thừa nhận rằng hợp đồng này không phải là một hợp đồng lao động. Quan hệ giữa hai bên không làm phát sinh các quan hệ về pháp luật lao động.


4.2. Tất cả thông tin, tài liệu hoặc bất cứ kết quả, sản phẩm giao nộp nào do Bên B tạo nên và/hoặc biết được khi thực hiện các trách nhiệm của mình trong hợp đồng sẽ thuộc sở hữu duy nhất của Bên A. Bên B cam kết không lưu giữ và sử dụng những tài liệu và thông tin nêu trên trong bất cứ trường hợp nào ngoài phạm vi và thời hạn của Hợp đồng.


4.3. Hai bên cam kết bảo mật mọi thông tin liên quan đến hợp đồng này, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước yêu cầu.


4.4. Trong những trường hợp có lý do chính đáng, hai bên có thể thỏa thuận tạm ngưng hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Khi đó, bên muốn chấm dứt/tạm ngưng phải thông báo cho bên kia chậm nhất là 1 tháng trước khi muốn chấm dứt hay tạm ngưng.


ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN CHUNG



Hai bên cam kết hoàn toàn tự nguyện khi ký kết và thực hiện nghiêm túc hợp đồng này. Mọi sự thay đổi, bổ sung chỉ có giá trị khi được sự đồng ý bằng văn bản của cả hai bên.


Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, hai bên sẽ gặp gỡ để trao đổi cùng giải quyết trên tinh thần thương lượng, hợp tác. Nếu không tự giải quyết được sẽ đưa ra Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam giải quyết. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị ràng buộc các bên.


Hai bên thừa nhận rằng luật áp dụng của hợp đồng này là luật Việt nam. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành hai (02) bản bằng tiếng Việt có hiệu lực như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản.


                            BÊN A                                                                  BÊN B

<> Điều kiện hoạt động đối với chuyên gia tư vấn nước ngoài tại Việt Nam
<> Nội dung đăng ký nhãn hiệu với doanh nghiệp
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
- Địa chỉ:  126 phố Chùa Láng,  Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại:  043.997.4288 / 0437.332.666 
- Di động: 0965.999.345 / 0935.886.996

Điều kiện hoạt động đối với chuyên gia tư vấn, đánh giá nước ngoài tại Việt Nam

Việt Luật xin hướng dẫn cụ thể điều kiện bắt buộc của chuyên gia tư vấn, đánh giá nước ngoài tại Việt Nam cụ thể sau
dieu-kien-hoat-dong-cua-chuyen-gia-nuoc-ngoai

<>  Nội dung đăng ký nhãn hiệu với doanh nghiệp
<> Quy định về thuế môn bài với doanh nghiệp
Chuyên gia tư vấn/đánh giá thực hiện hoạt động tư vấn/đánh giá HTQLCL đối với cơ quan hành chính nhà nước phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Đã tốt nghiệp đại học.
2. Có chứng chỉ đào tạo về quản lý hành chính nhà nước chương trình tương đương ngạch chuyên viên trở lên hoặc chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
Chuyên gia tư vấn, đánh giá đã tốt nghiệp hệ chính quy chuyên ngành hành chính tại Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh được miễn điều kiện này.
3. Có chứng chỉ đào tạo về xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 đối với chuyên gia tư vấn;
4. Có chứng chỉ đào tạo về đánh giá HTQLCL (chứng chỉ Auditor hoặc Lead Auditor) đối với chuyên gia đánh giá;
5. Có thâm niên công tác từ 03 năm trở lên và có kinh nghiệm tư vấn xây dựng HTQLCL (đã tham gia tư vấn chính cho ít nhất 05 đơn vị xây dựng HTQLCL và đã được chứng nhận) đối với chuyên gia tư vấn;
6. Có thâm niên công tác từ 05 năm trở lên và có kinh nghiệm đánh giá HTQLCL (đã thực hiện đánh giá HTQLCL với tư cách là trưởng đoàn đánh giá cho ít nhất 10 đơn vị) đối với chuyên gia đánh giá;
7. Có tư cách đạo đức tốt, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Chuyên gia tư vấn/đánh giá đáp ứng các điều kiện nói trên sẽ được cấp thẻ chuyên gia tư vấn/chuyên gia đánh giá. Ngoại trừ chuyên gia tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn/đánh giá chỉ được xem xét, cấp thẻ khi thuộc biên chế chính thức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) của 01 tổ chức tư vấn/tổ chức chứng nhận tương ứng."
Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi theo tổng đai tư vấn trực tiếp 24/24h kể cả ngày lễ và chủ nhật
Mis: Liên Nguyễn
Hotline: 0965.999.345/ 0968.29.33.66
Gmail: congtyvietluathanoi@gmail.com
Trân trọng cảm ơn !