Thứ Bảy, 5 tháng 3, 2016

Tư vấn nội dung đăng ký nhãn hiệu thương hiệu với doanh nghiệp

Dịch vụ tư vấn đăng ký thương hiệu và nhãn hiệu cho doanh nghiệp hay cá nhân tại khu vực Hà Nội với chi phí siêu rẻ và thời gian được rút ngắn nhất, nội dung thực hiện các chuyên viên tư vấn Việt Luật sẽ hướng dẫn khách hàng đầy đủ nhất.
Liên hệ : MS Liên : 0965 999 345 để được tư vấn tốt nhất.
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
tu-van-ho-tro-dang-ky-nhan-hieu
Thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở công ty
Tư vấn thành lập công ty tnhh
I. Khái niệm Thương hiệu:
Từ thương hiệu (Brand) có nguồn gốc từ chữ Brandr, theo tiếng Aixơlen cổ nghĩa là đóng dẫu. Xuất phát từ thời xa xưa khi những chủ trại muốn phân biệt đàn cừu của mình với những đàn cưu khác, họ đã dùng một con dấu bằng sắt nung đỏ đóng lên lưng từng con một, thông qua đó khẳng định giá trịn hàng hoá và quyền sở hữ của mình.
Như thế, thương hiệu xuất hiện từ nhu cầu tạo sự khác biệt cho sản phẩm của nhà sản xuất.
Ngày nay, thương là buôn bán, hiệu là dấu để nhận biết và phân biệt. Như vậy, thương hiệu là dấu hiệu đặc trương của một doanh nghiệp được sử dụng để nhận biết một doanh nghiệp hoặc một sản phẩm của doanh nghiệp trên thương trường.
Ngoài ra, theo hiệp hội Marketing Hoa Kì, một thương hiệu là ''một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định các sản phẩm hay dịch vụ của một (hay một nhóm) người bán và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ) đó với các đối thử cạnh tranh.
II. Tư vấn trước khi Đăng ký Thương hiệu:
Để việc đăng ký thương hiệu thực sự hiệu quả cả về mặt thời gian và chi phí cũng như đảm bảo quyền của Quý Khách hàng ở mức độ rộng nhất, Việt Luật sẽ tư vấn Quý Khách hàng các nội dung như dưới đây trước khi tiến hành nộp đơn đăng ký thương hiệu chính thức:
- Tư vấn lựa chọn và phân loại nhóm (lĩnh vực bảo hộ thương hiệu) theo Bảng phân nhóm quốc tế đảm bảo phạm vi bảo hộ rộng, bảo hộ bao vây, phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Quý khách hàng;
- Tư vấn các phương án cho từng nhãn hiệu bao gồm cả phần logo và thương hiệu;
- Tư vấn thiết kế logo, nâng cấp, bổ sung logo, phối màu;
- Tư vấn và  tra cứu Khả năng bảo hộ của thương hiệu
- Tư vấn về các yếu tố được bảo hộ và không được bảo hộ đối với một thương hiệu;
- Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ chối của thương hiệu;
QUÝ KHÁCH HÀNG CÓ NHU CẦU TƯ VẤN ĐĂNG KÝ (THƯƠNG HIỆU, LOGO)
III. Đăng ký Thương hiệu
1. Tra cứu Thương hiệu trước khi nộp đơn
Tra cứu là việc tìm và kiểm tra trên Cơ sở dữ liệu nhãn hiệu của Việt Nam nhằm xác định thương hiệu dự định đăng ký có trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với thương hiệu của người khác đã đăng ký hoặc đã được độc quyền cho hàng hoá hoặc dịch vụ cùng loại hay không.
Quý khách hàng nên tiến hành tra cứu để dự đoán trước về khả năng đăng ký thành công của thương hiệu dự định bảo hộ. Thời gian tra cứu chỉ từ 1 đến 2 ngày
2. Đăng ký Thương hiệu
Để tiến hành nộp đơn đăng ký thương hiệu, Quý Công ty cần chuẩn bị các giấy tờ và thông tin như dưới đây:
- File mềm (JPEG) mẫu thương hiệu
- Giấy ủy quyền
- Danh mục sản phẩm, dịch vụ bảo hộ cho thương hiệu
3. Thời gian đăng ký thương hiệu
Theo qui định, qui trình thẩm định đơn thương hiệu trải qua các giai đoạn sau:
(i) Thẩm định hình thức (1-2 tháng)
(ii) Công bố Đơn trên Công báo (2 tháng)
(iii) Thẩm định nội dung (9-12 tháng)
(iii) Cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu (1-2 tháng)
Tuy nhiên, trên thực tế thời hạn này có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn tuỳ thuộc vào số lượng đơn nộp vào Cục tại thời điểm xét nghiệm
4. Các tài liệu nộp đơn đăng ký thương hiệu:
Để nộp đơn đăng ký thương hiệu, Quý Công ty chỉ cần cung cấp cho chúng tôi các thông tin/tài liệu sau đây:
- Tên và địa chỉ của chủ sở hữu thương hiệu (nếu đăng ký dưới tên Công ty thì tên/địa chỉ của Công ty phải trùng khớp với Giấy đăng ký kinh doanh)
- Mẫu thương hiệu xin đăng ký.
- Danh mục sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cần đăng ký.
- Giấy ủy quyền (Cung cấp khi sau khi nhận được thông tin đăng ký)
IV. Công việc thực hiện
- Thay mặt khách hàng tiến hành nộp hồ sơ đăng ký Thương hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam;
- Theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ đăng ký Thương hiệu; Đại diện Quý khách hàng nhận và trả lời các Công văn của Cục Sở hữu trí tuệ liên quan đến việc thẩm định hồ sơ; Tiếp nhận và gửi Quý khách hàng Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp.
- Theo dõi xâm phạm Thương hiệu, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Quy định pháp lý về thuế môn bài cho doanh nghiệp

Khi thành lập doanh nghiệp thì những yếu tố pháp lý nào mà doanh nghiệp cần chú ý về các thủ tục thuế áp dụng đối với doanh nghiệp. Nội dung quy định như thế nào? Để làm rõ vần đề đó Việt Luật hướng dẫn thủ tục và cách kê khai thuế môn bài cụ thể như sau:
quy-dinh-phap-ly-ve-thue-mon-bai-doanh-nghiep

Thuế môn bài là gì?
Thuế môn bài là một loại thuế trực thu, thu vào khai trương nghề nghiệp trong một năm, được tính vào đầu năm đối với các thể nhân, pháp nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mức nộp thuế môn bài của các tổ chức kinh doanh.
- Các Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác;
- Các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các Quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là các HTX);
- Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc thuộc chi nhánh)... hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký nộp thuế, và được cấp mã số thuế ( loại 13 số );
Các tổ chức kinh tế nêu trên nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:
Đơn vị: đồng
       Bậc thuế môn bài

       Vốn đăng ký
Mức thuế Môn bài cả năm
- Bậc 1
Trên 10 tỷ
3.000.000
- Bậc 2
Từ 5 tỷ đến 10 tỷ
2.000.000
- Bậc 3
Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ
1.500.000
- Bậc 4
Dưới 2 tỷ
1.000.000
- Vốn đăng ký đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
+ Đối với Doanh nghiệp Nhà nước là vốn điều lệ.
+ Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư Nước ngoài là vốn đầu tư.
+ Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Hợp tác xã là vốn điều lệ.
+ Đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư.
Trường hợp vốn đăng ký được ghi trong Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi vốn đăng ký ra tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.
- Căn cứ xác định mức thuế môn bài là vốn đăng ký của năm trước năm tính thuế,
Ví dụ: Công ty TNHH A vốn đăng ký của năm 2002 là 6 tỷ đồng thì mức Môn bài năm 2003 sẽ được xác định căn cứ vào vốn đăng ký là 6 tỷ đồng và mức thuế Môn bài phải nộp năm 2003 là 2.000.000 đồng/năm. Trong năm 2003 nếu có điều chỉnh tăng, giảm vốn đăng ký thì mức thuế Môn bài năm 2003 vẫn được xác định theo vốn đăng ký năm 2002. Vốn đăng ký mới tính đến cuối năm 2003 là căn cứ để phân bậc Môn bài của năm 2004.
Chú ý: Mỗi khi có thay đổi tăng hoặc giảm vốn đăng ký, cơ sở kinh doanh phải kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để làm căn cứ xác định mức thuế Môn bài của năm sau. Nếu không kê khai sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và bị ấn định mức thuế Môn bài phải nộp, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.
Xác định bậc thuế môn bài đối với một số trường hợp cụ thể:
Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập căn cứ vào vốn đăng ký kinh doanh ghi trong ĐKKD năm thành lập để xác định mức thuế môn bài.
Thuế môn bài được nộp theo mức thống nhất đối với các doanh nghiệp thành viên tại các Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của các DN hạch toán toàn ngành là 2.000.000 đồng/ năm. Các DN thành viên nêu trên nếu có các chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã và các điểm kinh doanh khác thì nộp thuế môn bài theo mức thống nhất là 1.000.000 đồng/năm.
Thuế môn bài được thống nhất thu theo mức 1.000.000 đồng/năm đối với các cơ sở kinh doanh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác…không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng không có vốn đăng ký kinh doanh.
Các trường hợp sau đây áp dụng mức thuế môn bài theo mức đối với hộ kinh doanh cá thể quy định tại điểm 2 mục I thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính.
Các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh…trực thuộc cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
Nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh.​
Thuế môn bài đối với hộ sản xuất kinh doanh cá thể, nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh, các cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh trực thuộc CSKD hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc được nộp theo thu nhập bình quân tháng như sau:
Bậc thuế
Thu nhập 1 tháng
Mức thuế cả năm
1
Trên 1.500.000
1.000.000
2
Trên 1.000.000 đến 1.500.000
750.000
3
Trên 750.000 đến 1.000.000
500.000
4
Trên 500.000 đến 750.000
300.000
5
Trên 300.000 đến 500.000
100.000
6
Bằng hoặc thấp hơn 300.000
50.000
Miễn giảm  thuế môn bài
- Tạm thời miễn thuế Môn bài đối với:
+ Hộ sản xuất muối; điểm bưu điện văn hoá xã; các loại báo (báo in, báo nói, báo hình) theo công văn số 237/CP-KTTH ngày 25/3/1998 của Chính phủ về việc thuế đối với báo chí.
+ Tổ dịch vụ và cửa hàng, cửa hiệu, kinh doanh trực thuộc Hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Tạm thời giảm 50% mức thuế Môn bài đối với hộ đánh bắt hải sản; các quỹ tín dụng nhân dân xã; các HTX chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu ...của HTX và của Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi.
(Địa bàn được xác định là miền núi để áp dụng giảm thuế Môn bài thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ )

Nộp thuế môn bài.

Thời gian nộp thuế Môn bài:

- Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế.
Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm

- Cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế cấp nào thì nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế cấp đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc nằm ở các điểm khác nhau trong cùng địa phương thì cơ sở kinh doanh nộp thuế Môn bài của bản thân cơ sở, đồng thời nộp thuế Môn bài cho các cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc, đóng trên cùng địa phương. Các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu đóng ở địa phương khác thì nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế nơi có chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh.
Sau khi nộp thuế Môn bài, cơ sở kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu được Cơ quan thuế cấp một thẻ Môn bài hoặc một chứng từ chứng minh đã nộp thuế Môn bài ( biên lai thuế hay giấy nộp tiền vào ngân sách có xác nhận của kho bạc) ghi rõ tên cơ sở kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh... làm cơ sở để xuất trình khi các cơ quan chức năng kiểm tra kinh doanh.
Cơ sở kinh doanh không có địa điểm cố định như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác... nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế nơi mình cư trú hoặc nơi mình được cấp ĐKKD
Hỗ trợ thủ tục khác tại Việt Luật: 
Xin cấp giấy phép hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử 
Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Hỗ trợ dịch vụ tư vấn thủ tục thành lập chi nhánh doanh nghiệp

Thành lập công ty hiện nay đã được đơn giản hóa đi rất nhiều nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư vậy thủ tục pháp lý để thực hiện những nội dung đó là như thế nào? Khi thành lập công ty xong thì việc mở rộng phạm vi kinh doanh của công ty theo địa điểm kinh doanh sẽ theo hình thức ra sao?
thanh-lap-chi-nhanh-cong-ty-gia-re

Cụ thể như việc thành lập văn phòng đại diện, việc thành lập chi nhánh công ty sẽ diễn ra như thế nào? Để khách hàng thực hiện được những nội dung đó các chuyen viên chúng tôi tư vấn cách chi tiết như sau:
Với việc mở thêm địa điểm kinh doanh hay vpdd có khác với việc mở chi nhánh công ty không? So sánh những ưu nhược điểm của từng loại hình này ta thấy cụ thể hơn trong quá trình hoạt động doanh nghiệp.
Dịch vụ thành lập chi nhánh công ty trọn gói gia rẻ nhất hiện nay được Việt Luật cung cấp và hỗ trợ khách hàng. Với kinh nghiệm và thời gian hoạt động làm việc trong lĩnh vực tư vấn luật lâu năm, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng các dịch vụ của chúng tôi.
Thành lập chi nhánh công ty
Hồ sơ hoạt động chi nhánh công ty bao gồm:
–  Mã số công ty
– Tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty
– Tên công ty dự định thành lập
– Địa chỉ trụ sở thành lập công ty
– Nội dung, phạm vi hoạt động của công ty
– Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đứng đầu chi nhánh công ty
– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo phát luật của công ty
Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của hội đồng thành viên
Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh công ty
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu chi nhánh công ty
Cá nhân có quốc tịch Việt Nam : Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
Cá nhân có quốc tịch nước ngoài : Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Giấy phép lao động và hộ chiếu
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhanh công ty.
Hy vọng với những thông tin chúng tôi cung cấp trên sẽ hữu ích đối với các bạn . Nếu bạn cần sự trợ giúp trong thủ tục thành lập chi nhánh công ty. Chúng tôi luôn hy vọng sẻ trở thành đối tác tin cậy của các bạn. Ngoài ra Việt Luật còn các dịch vụ thành lập công ty trọn gói đảm bảo các bước thành lập công ty chính xác, đúng quy trình thời gian nhanh gọn
Lệ phí thành lập chi nhánh công ty:
-  Giấy phép:
Phí nhà nước:     200.000 VNĐ
Phí dịch vụ:        600.000 VNĐ
-  Con dấu:
Phí nhà nước:     490.000 VNĐ
Phí dịch vụ:      200.000 VNĐ
- Công bố thông tin chi nhánh và mẫu dấu chi nhánh công ty
 Phí nhà nước :    300.000 VNĐ
 Phí dịch vụ :     Miễn phí
-  Thời gian:
Giấy phép:                 07 ngày làm việc.
Dấu tròn :                 05 ngày làm việc.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777