Thứ Ba, 27 tháng 9, 2016

Quyền và trách nhiệm của bên mời thầu:

Theo quy định của Luật Đấu thầu 2013 thì bên mời thầu có quyền và trách nhiệm như thế nào ? Luật sư tư vấn trong chuyên mục Đấu thầu sẽ làm rõ nội dung trên cụ thể, Mời quý độc gải đón đọc nếu có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn vui lồng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 0965.999.345 hoặc gửi email về hòm  thư "congtyvietluathanoi@gmail.com"
Trân trọng cảm ơn !
quyen-va-trach-nhiem-cua-ben-moi-thau


<> Biểu  mẫu hợp đồng thuê chuyên gia tu vấn
<> Điều kiện hoạt động đối với chuyên gia tư vấn nước ngoài tại Việt Nam

Trách nhiệm của bên mời thầu được quy định tại Điều 75 Luật đấu thầu 2013 như sau:
Điều 75. Trách nhiệm của bên mời thầu
1. Đối với lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia;
c) Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ;
d) Trình duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu;
đ) Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu;
e) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra;
g) Bảo mật các tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà thầu;
h) Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình lựa chọn nhà thầu;
i) Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;
k) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về quá trình lựa chọn nhà thầu.
2. Đối với lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên, ngoài quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này, bên mời thầu còn phải thực hiện trách nhiệm sau đây:
a) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Ký kết và quản lý việc thực hiện hợp đồng với nhà thầu;
d) Quyết định xử lý tình huống;
đ) Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà thầu;
e) Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này;
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà thầu;
h) Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Chính phủ;
i) Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;
k) Báo cáo công tác đấu thầu hàng năm.
3. Đối với lựa chọn nhà đầu tư:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo quy định của Luật này;
b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia;
c) Yêu cầu nhà đầu tư làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ;
d) Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
đ) Đàm phán hợp đồng với nhà đầu tư;
e) Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật;
g) Bảo mật các tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;
h) Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Chính phủ;
i) Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;
k) Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;
l) Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
4. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.

Biểu mẫu hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn

Việt Luật cung cấp tới quý độc giả quan tâm Biểu mẫu hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá nước ngoài tại Việt Nam vụ thể:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự do – Hạnh Phúc



HỢP ĐỒNG THUÊ CHUYÊN GIA

- Căn cứ qui định tại Bộ Luật Dân Sự.
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của mỗi bên.

Hôm nay, ngày ........ tháng .......... năm 20.....  Tại : Văn phòng công ty cổ phần .................
Hai bên gồm :

BÊN A (BÊN THUÊ CHUYÊN GIA):
CÔNG TY CỔ PHẦN................
Địa chỉ: , quận I, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại:
Đại diện: Ông Hoàng Hoa Hòe, Chức vụ : giám đốc.



BÊN B (BÊN CHUYÊN GIA):
Ông : ..................................
CMND số :
Địa chỉ:
Điện thoại:



Xét rằng :


- Bên A là một doanh nghiệp chuyên thực hiện các dịch vụ về truyền thông, đang triển khai kế hoạch phát triển khách hàng (sau đây gọi là “dự án” ), đang có nhu cầu thuê chuyên gia có năng lực và chuyên môn phù hợp để thực hiện Dự án.


- Bên B là người cam kết có đủ năng lực chuyên môn phù hợp và mong muốn được thực hiện các công việc phù hợp với chuyên môn của mình.


Theo đó, sau khi trao đổi, thỏa thuận, hai bên thống nhất ký hợp đồng này với các điều khoản cụ thể như sau:


ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG



1.1. Bên A thuê và bên Bên B đồng ý đảm nhận thực hiện các công việc được nêu trong “Bản mô tả công việc” đính kèm hợp đồng này với tư cách là một “chuyên gia” trong Dự án của bên A.


1.2. Theo đó, Bên B sẽ làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc Bên A và có chức danh là “Giám đốc dự án”.


1.3. Thời gian hợp đồng : 6 tháng ( hoặc cho đến khi kết thúc dự án). Khi kết thúc hợp đồng, tùy theo tình hình thực tế hoặc/và nhu cầu của mỗi bên, hợp đồng này có thể được xem xét gia hạn hoặc chuyển đổi hình thức thành hợp đồng lao động.


ĐIỀU 2: TIỀN CÔNG VÀ CÁC HỖ TRỢ KHÁC



2.1. Tiền công:


Tiền công mà Bên A sẽ thanh toán cho Bên B để thực hiện các công việc nêu tại Điều 1 là 10.000.000 đồng/tháng.

Trong đó đã bao gồm thuế thu nhập cá nhân mà bên B phải trả theo qui định của pháp luật.


Hàng tháng, bên A sẽ thanh toán tiền công cho bên B vào 5 ngày đầu của mỗi tháng.


2.2. Các hỗ trợ khác từ Bên A:


Ngoài khoản tiền công nêu trên, Bên A sẽ hỗ trợ, lo liệu toàn bộ chi phí đi lại, công tác phí, ăn, ở … (nếu có) cho Bên B theo đúng chế độ do bên A qui định.


ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN



3.1. Quyền và nghĩa vụ của bên A:


- Tạo điều kiện cần thiết, hỗ trợ phương tiện, nơi làm việc để Bên B hoàn thành công việc của mình.


- Thanh toán đầy đủ tiền công cho Bên B theo thỏa thuận.


- Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu hiệu quả công việc do bên B thực hiện không tốt hoặc xét thấy rõ ràng bên B không có đủ năng lực, khả năng như bên B đã cam kết.


- Các quyền và nghĩa vụ khác của bên thuê dịch vụ - theo qui định tại Bộ luật dân sự.


3.2. Quyền và nghĩa vụ của bên B:


- Hoàn thành công việc do mình đảm nhận với chất lượng cao nhất. Chịu trách về công việc do mình thực hiện.


- Bảo quản phương tiện làm việc, tuân thủ các qui định, nội qui của công ty.


- Tự chịu trách nhiệm về các khoản thuế, bảo hiểm … theo qui định của pháp luật Việt Nam.


- Bên B cam kết việc ký kết hợp đồng này không tạo ra bất kỳ sự mâu thuân về quyền lợi đối với Bên thứ ba nào khác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc này.


- Các quyền và nghĩa vụ khác của bên cung cấp dịch vụ - theo qui định tại Bộ luật dân sự.


ĐIỀU 4: CÁC THỎA THUẬN KHÁC



4.1. Hai bên hiệu và thừa nhận rằng hợp đồng này không phải là một hợp đồng lao động. Quan hệ giữa hai bên không làm phát sinh các quan hệ về pháp luật lao động.


4.2. Tất cả thông tin, tài liệu hoặc bất cứ kết quả, sản phẩm giao nộp nào do Bên B tạo nên và/hoặc biết được khi thực hiện các trách nhiệm của mình trong hợp đồng sẽ thuộc sở hữu duy nhất của Bên A. Bên B cam kết không lưu giữ và sử dụng những tài liệu và thông tin nêu trên trong bất cứ trường hợp nào ngoài phạm vi và thời hạn của Hợp đồng.


4.3. Hai bên cam kết bảo mật mọi thông tin liên quan đến hợp đồng này, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước yêu cầu.


4.4. Trong những trường hợp có lý do chính đáng, hai bên có thể thỏa thuận tạm ngưng hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Khi đó, bên muốn chấm dứt/tạm ngưng phải thông báo cho bên kia chậm nhất là 1 tháng trước khi muốn chấm dứt hay tạm ngưng.


ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN CHUNG



Hai bên cam kết hoàn toàn tự nguyện khi ký kết và thực hiện nghiêm túc hợp đồng này. Mọi sự thay đổi, bổ sung chỉ có giá trị khi được sự đồng ý bằng văn bản của cả hai bên.


Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, hai bên sẽ gặp gỡ để trao đổi cùng giải quyết trên tinh thần thương lượng, hợp tác. Nếu không tự giải quyết được sẽ đưa ra Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam giải quyết. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị ràng buộc các bên.


Hai bên thừa nhận rằng luật áp dụng của hợp đồng này là luật Việt nam. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành hai (02) bản bằng tiếng Việt có hiệu lực như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản.


                            BÊN A                                                                  BÊN B

<> Điều kiện hoạt động đối với chuyên gia tư vấn nước ngoài tại Việt Nam
<> Nội dung đăng ký nhãn hiệu với doanh nghiệp
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
- Địa chỉ:  126 phố Chùa Láng,  Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại:  043.997.4288 / 0437.332.666 
- Di động: 0965.999.345 / 0935.886.996

Điều kiện hoạt động đối với chuyên gia tư vấn, đánh giá nước ngoài tại Việt Nam

Việt Luật xin hướng dẫn cụ thể điều kiện bắt buộc của chuyên gia tư vấn, đánh giá nước ngoài tại Việt Nam cụ thể sau
dieu-kien-hoat-dong-cua-chuyen-gia-nuoc-ngoai

<>  Nội dung đăng ký nhãn hiệu với doanh nghiệp
<> Quy định về thuế môn bài với doanh nghiệp
Chuyên gia tư vấn/đánh giá thực hiện hoạt động tư vấn/đánh giá HTQLCL đối với cơ quan hành chính nhà nước phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Đã tốt nghiệp đại học.
2. Có chứng chỉ đào tạo về quản lý hành chính nhà nước chương trình tương đương ngạch chuyên viên trở lên hoặc chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
Chuyên gia tư vấn, đánh giá đã tốt nghiệp hệ chính quy chuyên ngành hành chính tại Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh được miễn điều kiện này.
3. Có chứng chỉ đào tạo về xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 đối với chuyên gia tư vấn;
4. Có chứng chỉ đào tạo về đánh giá HTQLCL (chứng chỉ Auditor hoặc Lead Auditor) đối với chuyên gia đánh giá;
5. Có thâm niên công tác từ 03 năm trở lên và có kinh nghiệm tư vấn xây dựng HTQLCL (đã tham gia tư vấn chính cho ít nhất 05 đơn vị xây dựng HTQLCL và đã được chứng nhận) đối với chuyên gia tư vấn;
6. Có thâm niên công tác từ 05 năm trở lên và có kinh nghiệm đánh giá HTQLCL (đã thực hiện đánh giá HTQLCL với tư cách là trưởng đoàn đánh giá cho ít nhất 10 đơn vị) đối với chuyên gia đánh giá;
7. Có tư cách đạo đức tốt, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Chuyên gia tư vấn/đánh giá đáp ứng các điều kiện nói trên sẽ được cấp thẻ chuyên gia tư vấn/chuyên gia đánh giá. Ngoại trừ chuyên gia tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn/đánh giá chỉ được xem xét, cấp thẻ khi thuộc biên chế chính thức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) của 01 tổ chức tư vấn/tổ chức chứng nhận tương ứng."
Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi theo tổng đai tư vấn trực tiếp 24/24h kể cả ngày lễ và chủ nhật
Mis: Liên Nguyễn
Hotline: 0965.999.345/ 0968.29.33.66
Gmail: congtyvietluathanoi@gmail.com
Trân trọng cảm ơn !

Thứ Bảy, 5 tháng 3, 2016

Tư vấn nội dung đăng ký nhãn hiệu thương hiệu với doanh nghiệp

Dịch vụ tư vấn đăng ký thương hiệu và nhãn hiệu cho doanh nghiệp hay cá nhân tại khu vực Hà Nội với chi phí siêu rẻ và thời gian được rút ngắn nhất, nội dung thực hiện các chuyên viên tư vấn Việt Luật sẽ hướng dẫn khách hàng đầy đủ nhất.
Liên hệ : MS Liên : 0965 999 345 để được tư vấn tốt nhất.
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
tu-van-ho-tro-dang-ky-nhan-hieu
Thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở công ty
Tư vấn thành lập công ty tnhh
I. Khái niệm Thương hiệu:
Từ thương hiệu (Brand) có nguồn gốc từ chữ Brandr, theo tiếng Aixơlen cổ nghĩa là đóng dẫu. Xuất phát từ thời xa xưa khi những chủ trại muốn phân biệt đàn cừu của mình với những đàn cưu khác, họ đã dùng một con dấu bằng sắt nung đỏ đóng lên lưng từng con một, thông qua đó khẳng định giá trịn hàng hoá và quyền sở hữ của mình.
Như thế, thương hiệu xuất hiện từ nhu cầu tạo sự khác biệt cho sản phẩm của nhà sản xuất.
Ngày nay, thương là buôn bán, hiệu là dấu để nhận biết và phân biệt. Như vậy, thương hiệu là dấu hiệu đặc trương của một doanh nghiệp được sử dụng để nhận biết một doanh nghiệp hoặc một sản phẩm của doanh nghiệp trên thương trường.
Ngoài ra, theo hiệp hội Marketing Hoa Kì, một thương hiệu là ''một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định các sản phẩm hay dịch vụ của một (hay một nhóm) người bán và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ) đó với các đối thử cạnh tranh.
II. Tư vấn trước khi Đăng ký Thương hiệu:
Để việc đăng ký thương hiệu thực sự hiệu quả cả về mặt thời gian và chi phí cũng như đảm bảo quyền của Quý Khách hàng ở mức độ rộng nhất, Việt Luật sẽ tư vấn Quý Khách hàng các nội dung như dưới đây trước khi tiến hành nộp đơn đăng ký thương hiệu chính thức:
- Tư vấn lựa chọn và phân loại nhóm (lĩnh vực bảo hộ thương hiệu) theo Bảng phân nhóm quốc tế đảm bảo phạm vi bảo hộ rộng, bảo hộ bao vây, phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Quý khách hàng;
- Tư vấn các phương án cho từng nhãn hiệu bao gồm cả phần logo và thương hiệu;
- Tư vấn thiết kế logo, nâng cấp, bổ sung logo, phối màu;
- Tư vấn và  tra cứu Khả năng bảo hộ của thương hiệu
- Tư vấn về các yếu tố được bảo hộ và không được bảo hộ đối với một thương hiệu;
- Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ chối của thương hiệu;
QUÝ KHÁCH HÀNG CÓ NHU CẦU TƯ VẤN ĐĂNG KÝ (THƯƠNG HIỆU, LOGO)
III. Đăng ký Thương hiệu
1. Tra cứu Thương hiệu trước khi nộp đơn
Tra cứu là việc tìm và kiểm tra trên Cơ sở dữ liệu nhãn hiệu của Việt Nam nhằm xác định thương hiệu dự định đăng ký có trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với thương hiệu của người khác đã đăng ký hoặc đã được độc quyền cho hàng hoá hoặc dịch vụ cùng loại hay không.
Quý khách hàng nên tiến hành tra cứu để dự đoán trước về khả năng đăng ký thành công của thương hiệu dự định bảo hộ. Thời gian tra cứu chỉ từ 1 đến 2 ngày
2. Đăng ký Thương hiệu
Để tiến hành nộp đơn đăng ký thương hiệu, Quý Công ty cần chuẩn bị các giấy tờ và thông tin như dưới đây:
- File mềm (JPEG) mẫu thương hiệu
- Giấy ủy quyền
- Danh mục sản phẩm, dịch vụ bảo hộ cho thương hiệu
3. Thời gian đăng ký thương hiệu
Theo qui định, qui trình thẩm định đơn thương hiệu trải qua các giai đoạn sau:
(i) Thẩm định hình thức (1-2 tháng)
(ii) Công bố Đơn trên Công báo (2 tháng)
(iii) Thẩm định nội dung (9-12 tháng)
(iii) Cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu (1-2 tháng)
Tuy nhiên, trên thực tế thời hạn này có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn tuỳ thuộc vào số lượng đơn nộp vào Cục tại thời điểm xét nghiệm
4. Các tài liệu nộp đơn đăng ký thương hiệu:
Để nộp đơn đăng ký thương hiệu, Quý Công ty chỉ cần cung cấp cho chúng tôi các thông tin/tài liệu sau đây:
- Tên và địa chỉ của chủ sở hữu thương hiệu (nếu đăng ký dưới tên Công ty thì tên/địa chỉ của Công ty phải trùng khớp với Giấy đăng ký kinh doanh)
- Mẫu thương hiệu xin đăng ký.
- Danh mục sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cần đăng ký.
- Giấy ủy quyền (Cung cấp khi sau khi nhận được thông tin đăng ký)
IV. Công việc thực hiện
- Thay mặt khách hàng tiến hành nộp hồ sơ đăng ký Thương hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam;
- Theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ đăng ký Thương hiệu; Đại diện Quý khách hàng nhận và trả lời các Công văn của Cục Sở hữu trí tuệ liên quan đến việc thẩm định hồ sơ; Tiếp nhận và gửi Quý khách hàng Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp.
- Theo dõi xâm phạm Thương hiệu, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Quy định pháp lý về thuế môn bài cho doanh nghiệp

Khi thành lập doanh nghiệp thì những yếu tố pháp lý nào mà doanh nghiệp cần chú ý về các thủ tục thuế áp dụng đối với doanh nghiệp. Nội dung quy định như thế nào? Để làm rõ vần đề đó Việt Luật hướng dẫn thủ tục và cách kê khai thuế môn bài cụ thể như sau:
quy-dinh-phap-ly-ve-thue-mon-bai-doanh-nghiep

Thuế môn bài là gì?
Thuế môn bài là một loại thuế trực thu, thu vào khai trương nghề nghiệp trong một năm, được tính vào đầu năm đối với các thể nhân, pháp nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mức nộp thuế môn bài của các tổ chức kinh doanh.
- Các Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác;
- Các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các Quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là các HTX);
- Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc thuộc chi nhánh)... hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký nộp thuế, và được cấp mã số thuế ( loại 13 số );
Các tổ chức kinh tế nêu trên nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:
Đơn vị: đồng
       Bậc thuế môn bài

       Vốn đăng ký
Mức thuế Môn bài cả năm
- Bậc 1
Trên 10 tỷ
3.000.000
- Bậc 2
Từ 5 tỷ đến 10 tỷ
2.000.000
- Bậc 3
Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ
1.500.000
- Bậc 4
Dưới 2 tỷ
1.000.000
- Vốn đăng ký đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
+ Đối với Doanh nghiệp Nhà nước là vốn điều lệ.
+ Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư Nước ngoài là vốn đầu tư.
+ Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Hợp tác xã là vốn điều lệ.
+ Đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư.
Trường hợp vốn đăng ký được ghi trong Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi vốn đăng ký ra tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.
- Căn cứ xác định mức thuế môn bài là vốn đăng ký của năm trước năm tính thuế,
Ví dụ: Công ty TNHH A vốn đăng ký của năm 2002 là 6 tỷ đồng thì mức Môn bài năm 2003 sẽ được xác định căn cứ vào vốn đăng ký là 6 tỷ đồng và mức thuế Môn bài phải nộp năm 2003 là 2.000.000 đồng/năm. Trong năm 2003 nếu có điều chỉnh tăng, giảm vốn đăng ký thì mức thuế Môn bài năm 2003 vẫn được xác định theo vốn đăng ký năm 2002. Vốn đăng ký mới tính đến cuối năm 2003 là căn cứ để phân bậc Môn bài của năm 2004.
Chú ý: Mỗi khi có thay đổi tăng hoặc giảm vốn đăng ký, cơ sở kinh doanh phải kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để làm căn cứ xác định mức thuế Môn bài của năm sau. Nếu không kê khai sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và bị ấn định mức thuế Môn bài phải nộp, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.
Xác định bậc thuế môn bài đối với một số trường hợp cụ thể:
Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập căn cứ vào vốn đăng ký kinh doanh ghi trong ĐKKD năm thành lập để xác định mức thuế môn bài.
Thuế môn bài được nộp theo mức thống nhất đối với các doanh nghiệp thành viên tại các Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của các DN hạch toán toàn ngành là 2.000.000 đồng/ năm. Các DN thành viên nêu trên nếu có các chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã và các điểm kinh doanh khác thì nộp thuế môn bài theo mức thống nhất là 1.000.000 đồng/năm.
Thuế môn bài được thống nhất thu theo mức 1.000.000 đồng/năm đối với các cơ sở kinh doanh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác…không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng không có vốn đăng ký kinh doanh.
Các trường hợp sau đây áp dụng mức thuế môn bài theo mức đối với hộ kinh doanh cá thể quy định tại điểm 2 mục I thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính.
Các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh…trực thuộc cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
Nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh.​
Thuế môn bài đối với hộ sản xuất kinh doanh cá thể, nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh, các cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh trực thuộc CSKD hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc được nộp theo thu nhập bình quân tháng như sau:
Bậc thuế
Thu nhập 1 tháng
Mức thuế cả năm
1
Trên 1.500.000
1.000.000
2
Trên 1.000.000 đến 1.500.000
750.000
3
Trên 750.000 đến 1.000.000
500.000
4
Trên 500.000 đến 750.000
300.000
5
Trên 300.000 đến 500.000
100.000
6
Bằng hoặc thấp hơn 300.000
50.000
Miễn giảm  thuế môn bài
- Tạm thời miễn thuế Môn bài đối với:
+ Hộ sản xuất muối; điểm bưu điện văn hoá xã; các loại báo (báo in, báo nói, báo hình) theo công văn số 237/CP-KTTH ngày 25/3/1998 của Chính phủ về việc thuế đối với báo chí.
+ Tổ dịch vụ và cửa hàng, cửa hiệu, kinh doanh trực thuộc Hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Tạm thời giảm 50% mức thuế Môn bài đối với hộ đánh bắt hải sản; các quỹ tín dụng nhân dân xã; các HTX chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu ...của HTX và của Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi.
(Địa bàn được xác định là miền núi để áp dụng giảm thuế Môn bài thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ )

Nộp thuế môn bài.

Thời gian nộp thuế Môn bài:

- Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế.
Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm

- Cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế cấp nào thì nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế cấp đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc nằm ở các điểm khác nhau trong cùng địa phương thì cơ sở kinh doanh nộp thuế Môn bài của bản thân cơ sở, đồng thời nộp thuế Môn bài cho các cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc, đóng trên cùng địa phương. Các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu đóng ở địa phương khác thì nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế nơi có chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh.
Sau khi nộp thuế Môn bài, cơ sở kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu được Cơ quan thuế cấp một thẻ Môn bài hoặc một chứng từ chứng minh đã nộp thuế Môn bài ( biên lai thuế hay giấy nộp tiền vào ngân sách có xác nhận của kho bạc) ghi rõ tên cơ sở kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh... làm cơ sở để xuất trình khi các cơ quan chức năng kiểm tra kinh doanh.
Cơ sở kinh doanh không có địa điểm cố định như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác... nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế nơi mình cư trú hoặc nơi mình được cấp ĐKKD
Hỗ trợ thủ tục khác tại Việt Luật: 
Xin cấp giấy phép hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử 
Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Hỗ trợ dịch vụ tư vấn thủ tục thành lập chi nhánh doanh nghiệp

Thành lập công ty hiện nay đã được đơn giản hóa đi rất nhiều nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư vậy thủ tục pháp lý để thực hiện những nội dung đó là như thế nào? Khi thành lập công ty xong thì việc mở rộng phạm vi kinh doanh của công ty theo địa điểm kinh doanh sẽ theo hình thức ra sao?
thanh-lap-chi-nhanh-cong-ty-gia-re

Cụ thể như việc thành lập văn phòng đại diện, việc thành lập chi nhánh công ty sẽ diễn ra như thế nào? Để khách hàng thực hiện được những nội dung đó các chuyen viên chúng tôi tư vấn cách chi tiết như sau:
Với việc mở thêm địa điểm kinh doanh hay vpdd có khác với việc mở chi nhánh công ty không? So sánh những ưu nhược điểm của từng loại hình này ta thấy cụ thể hơn trong quá trình hoạt động doanh nghiệp.
Dịch vụ thành lập chi nhánh công ty trọn gói gia rẻ nhất hiện nay được Việt Luật cung cấp và hỗ trợ khách hàng. Với kinh nghiệm và thời gian hoạt động làm việc trong lĩnh vực tư vấn luật lâu năm, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng các dịch vụ của chúng tôi.
Thành lập chi nhánh công ty
Hồ sơ hoạt động chi nhánh công ty bao gồm:
–  Mã số công ty
– Tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty
– Tên công ty dự định thành lập
– Địa chỉ trụ sở thành lập công ty
– Nội dung, phạm vi hoạt động của công ty
– Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đứng đầu chi nhánh công ty
– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo phát luật của công ty
Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của hội đồng thành viên
Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh công ty
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu chi nhánh công ty
Cá nhân có quốc tịch Việt Nam : Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
Cá nhân có quốc tịch nước ngoài : Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Giấy phép lao động và hộ chiếu
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhanh công ty.
Hy vọng với những thông tin chúng tôi cung cấp trên sẽ hữu ích đối với các bạn . Nếu bạn cần sự trợ giúp trong thủ tục thành lập chi nhánh công ty. Chúng tôi luôn hy vọng sẻ trở thành đối tác tin cậy của các bạn. Ngoài ra Việt Luật còn các dịch vụ thành lập công ty trọn gói đảm bảo các bước thành lập công ty chính xác, đúng quy trình thời gian nhanh gọn
Lệ phí thành lập chi nhánh công ty:
-  Giấy phép:
Phí nhà nước:     200.000 VNĐ
Phí dịch vụ:        600.000 VNĐ
-  Con dấu:
Phí nhà nước:     490.000 VNĐ
Phí dịch vụ:      200.000 VNĐ
- Công bố thông tin chi nhánh và mẫu dấu chi nhánh công ty
 Phí nhà nước :    300.000 VNĐ
 Phí dịch vụ :     Miễn phí
-  Thời gian:
Giấy phép:                 07 ngày làm việc.
Dấu tròn :                 05 ngày làm việc.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777